Mục tiêu smart là gì?
Mục tiêu SMART (Thông minh) là công cụ để tạo ra các tiêu chí giúp tăng cơ hội thành công trong việc hoàn thành mục tiêu. (SMART goal, George T. Doran, 1981).
Từ viết tắt SMART có ý nghĩa gì?
S – Specific (Cụ thể) 5w1h
Cụ thể. Không là cách thức, mà giúp trả lời các câu hỏi như sau:
Ai? who – Ai sẽ tham gia để đạt được mục tiêu? Một mình bạn hay nhóm dự án?
Cái gì? what – Nghĩ chính xác, chi tiết về những gì bạn cố gắng đạt được.
Khi nào? when – Đưa ra 1 khung thời gian cụ thể.
Ở đâu? where– Khi thiết lập mục tiêu cá nhân, câu hỏi ở đâu không luôn luôn xuất hiện.
Cái nào? which(?) – Xác định những cản trở hoặc các yêu cầu. Câu hỏi này giúp bạn xác định mục tiêu có thực tế hay không. Ví dụ, nếu mục tiêu của bạn là mở ra doanh nghiệp bánh mì, nhưng mà bạn chưa từng nướng bánh thì đó có thể là một cản trở. Kết quả là, bạn cần phải thiết lập thêm mục tiêu cụ thể để bổ trợ kỹ năng, đó là “Học nướng bánh để mở doanh nghiệp.”. (> Ý kiến cá nhân: Ít nhất bạn phải có kiến thức, kỹ năng chuyên môn thì mới lãnh đạo tốt).
Tại sao? why – Lý do để bạn thiết lập mục tiêu đó? Khi dùng phương pháp này cho nhân sự, thì lý do có thể là tăng lợi ích doanh nghiệp/công ty/tổ chức hoặc cho sự phát triển nghề nghiệp của bạn.
M – Measurable (Có thể đo lường)
Các chỉ số (metrics) nào mà bạn đang dùng để giúp bạn xác định bạn có đạt mục tiêu (meet the goal) hay không? Điều này giúp mục tiêu thực tế hơn (more tangible) vì bạn có cách để đo lường thành tựu quá trình. Nếu là 1 dự án thì sẽ cần vài tháng để hoàn thành, cần có các cột mốc (milestones) bằng việc đưa ra các việc cụ thể cần hoàn thành.
A – Achievable (Có thể đạt được)
Tiêu chí này tập trung giúp bạn xác định mức độ quan trọng của mục tiêu với bạn và những gì bạn có thể làm để đạt được nó, có thể đòi hỏi bạn phải phát triển các kỹ năng mới và thay đổi thái độ. Mục tiêu giúp bạn tạo cảm hứng, động lực, không phải làm nản chí. Hãy nghĩ về cách thức bạn có thể hoàn thành mục tiêu, có thể bao gồm các công cụ, kỹ năng cần thiết.
R – Relevant (Liên quan)
Tiêu chí này tập trung vào những gì có ý nghĩa (make sense) với mục tiêu lớn hơn của doanh nghiệp. Ví dụ, nếu mục tiêu của bạn là giới thiệu 1 sản phẩm mới (launch a new product) thì nó cần tương ứng (in alignment with) mục tiêu của doanh nghiệp.
T – Time-Bound (Giới hạn thời gian)
Mỗi người có thể đặt mục tiêu, nhưng nếu thiếu thời gian thực tế, nguy cơ bạn sẽ không thành công. Đưa ra một ngày cụ thể để thực hiện mục tiêu cho việc thực hiện thì nó sẽ rất cần thiết (imperative) (quan trọng và cấp bách). Nếu mục tiêu cần 3 tháng để hoàn thành, bạn cần chia ra các giai đoạn trong quá trình. Có đưa ra khung thời gian thì sẽ tạo cảm giác cấp bách (a sense of urgency).
Các ví dụ về mục tiêu SMART
Có 2 ví dụ dưới đây:
Mục tiêu 1: Tôi muốn hoàn thành một dự án.
Mục tiêu 2: Tôi muốn cải thiện năng lực của mình.
Các mục tiêu trên rất mơ hồ (vague). Với cách viết như trên, mục tiêu rất khó để hoàn thành. Các câu trên thiếu cụ thể (specifics), thời gian (timelines), động lực và sự kiểm tra.
Bây giờ, chúng ta hãy dùng công thức viết mục tiêu SMART để tạo ra các mục tiêu mới và cải thiện hơn.
Mục tiêu 1: Tôi muốn hoàn thành một dự án.
Cụ thể: Nhiều người đang truy cập (accsessing) trang web (site) hiện tại từ các thiết bị di động. (mobile devices). Trang web này chưa phản hồi hiệu quả và tạo ra trải nghiệm không tốt (a poor experience) với khách hàng. Tôi muốn giới thiệu một ứng dụng di động (launch a mobile app) cho web của công ty vào cuối quý 2. Việc này cần sự tham gia của bộ phận phát triển phần mềm, thiết kế và truyền thông.
Đo lường: Tạo ra 1 ứng dụng di động cho trang web của công ty đòi hỏi nhiều nguồn lực. Để tạo ra 1 sản phẩm xứng đáng (make it worthwhile), tôi cần có 50,000 lượt cài đặt từ trang web sau 6 tháng công bố. (launch). Tôi có thể chứng minh 5% tỷ lệ thay đổi từ khách hàng sử dụng mobile site.
Khả thi: Các bộ phận sẽ tham gia (involve in) tạo ra mobile app. Tôi cần là người quản lý dự án và đưa ra các cột mốc để giúp mọi người có động lực hoàn thành mục tiêu.
Liên quan: Tạo nên trải nghiệm người dùng từ các thiết bị di động là sáng kiến cốt lõi (core initiative) với công ty năm nay.
Thời gian: công bố vào cuối quý 2 với 1 chiến dịch truyền thông (a marketing campaign) kéo dài đến cuối năm (6 tháng).
Mục tiêu 2: Tôi muốn cải thiện năng lực.
Cụ thể: Tôi nhận được điểm thấp về khả năng sử dụng Powerpoint trong lần đánh giá năng lực vừa rồi. (performance review). Cải thiện kỹ năng đòi hỏi tôi phải sử dụng Powerpoint 1 cách hiệu quả và thực hành sử dụng nó bằng cách tạo ra các bài thuyết trình khác nhau. Tôi cần thành thạo hơn (more proficient) khi dùng Powerpoint trong khoảng 6 tháng tới trước khi đánh giá năng lực lần 2. (next performance review).
Đo lường: Đến thời điểm đánh giá năng lực lần 2, tôi sẽ tạo ra các bài thuyết trình mà bao gồm các cột, hình ảnh, các truyền thông trong vài giờ. Tôi có thể tạo ra các mẫu (template) mà đồng nghiệp mình cũng có thể sử dụng. (coworkers).
Khả thi: Cải thiện kỹ năng sử dụng công cụ Ppt giúp tôi tiến xa hơn trong sự nghiệp và nhận được kết quả đánh giá năng lực tốt hơn. Tôi có thể thiết lập mỗi tuần để xem các hướng dẫn làm Ppt và đăng ký khóa học trực tuyến để học về kỹ năng này (Udemy, Skills share). Tôi có thể hỏi đồng nghiệp và quản lý về các mẹo khi thiết kế ppt.
Liên quan: Làm việc với ppt là 25% của khối lượng công việc. Khi tôi phát triển hơn trong công ty, tôi cần dành 50% thời gian để tạo ppt. Tôi tận hưởng nghề nghiệp và mong muốn tiếp tục phát triển ở công ty.
Giới hạn thời gian: trong 6 tháng tới, tôi nên thành thạo để sử dụng ppt, chiếm 25% khối lượng của mình, thay vì 40% như hiện tại.
Viết lại hoàn chỉnh các mục tiêu SMART
Mục tiêu 1 ban đầu: Tôi muốn hoàn thành một dự án.
Viết lại theo công thức SMART
Cải thiện: Để cải thiện trải nghiệm khách hàng dùng các thiết bị di động như là một sáng kiến cốt lõi của công ty năm nay, chúng tôi sẽ cùng tạo nên một ứng dụng đi động. Đến thời điểm báo cáo tài chính (fiscal year), chúng tôi sẽ đạt được 50,000 lượt cài đặt của ứng dụng di động, và sẽ tạo nên 5% tỷ lệ quay lại (conversion rate). Chúng tôi sẽ tạo ứng dụng trong nhà (in-house) và sẽ công bố vào cuối quý 2 với 1 chiến dịch truyền thông sẽ kéo dài trong 6 tháng đến cuối năm.
Cột mốc: Công bố mobile app cuối quý 2.
Thời hạn: cuối năm – thời điểm báo cáo tài chính của công ty
Mục tiêu 2 Ban đầu: Tôi muốn hoàn thành một dự án.
Viết lại theo công thức SMART
Để phát triển sự nghiệp, tôi cần cải thiện kỹ năng sử dụng PowerPoint. Bằng việc tham gia các khóa học online và xem các hướng dẫn (tutorials), tôi sẽ cải thiện kỹ năng dùng PowerPoint của mình đến mức chỉ chiếm 25% tổng thời gian làm việc trong lần đánh giá năng lực tiếp theo.
Cột mốc: Hoàn thành khóa học trực tuyến trong 3 tháng.
Thời hạn: 6 tháng, đến lần đánh giá năng lực tiếp theo.
Tham khảo từ: https://www.smartsheet.com/blog/essential-guide-writing-smart-goals

Phụ lục: Danh mục 5 từ vựng mình đã học sau khi dịch bài về mục tiêu SMART
1 dòng đầu tiên viết về từ vựng mới, cách phát âm và nghĩa của từ/cụm từ
Dòng thứ 2 viết về cách dùng từ trong câu hoặc ngữ cảnh
Launch (v): /lɔːntʃ/: to begin or introduce something new
My goal is to launch a mobile app to better customers’ experience with the site.
Alignment (n): /əˈlaɪn.mənt/ an arrangement in which two or more things are positioned in a straight line
My goal is in alignment with my company’s strategy this year.
Imperative (a) /ɪmˈper.ə.tɪv/: extremely important and urgent
It’s imperative to set a goal as launching a mobile app.
Create/Make it worthwhile (idiom): to ensure that something is beneficial to one or not a waste of one’s time.
To make the mobile app worthwhile, I set a goal as achieving 50,000 installs after 6-month launching.
Tutorial (n) /tʃuːˈtɔː.ri.əl/ a period of study with tutor
I will spend 2 hours per week on Powerpoint tutorials.

.png)



0 Comments